10 thương vụ M&A đình đám 2014

  • M&A 2014
  • 06 tháng 3, 2015
  • 46 lượt xem
  • 0 bình luận
CHUYÊN ĐỀ I: TỔNG QUAN NHẬN THỨC VỀ MUA BÁN DOANH NGHIỆP VÀ SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP

 

I ĐẶT VẤN ĐỀ

- Khái quát về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chuyên đề nghiên cứu. Từ đó làm nổi bật sự cần thiết phải nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu.

- Mục đích yêu cầu của chuyên đề: làm rõ các vấn đề lý luận về mua lại và sáp nhập doanh nghiệp cả theo quy định của Các nước để tham khảo và so sánh với các quy định tại Việt Nam.

II. NỘI DUNG

LÝ LUẬN CHUNG VỀ MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP

2. KHÁI QUÁT CHUNG NHẤT VỀ MUA BÁN DOANH NGHIỆP

2.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp: Đặc điểm doanh nghiệp ( Căn cứ theo Bộ Luật Dân sự về Pháp nhân để lập luận)

2.1.1.1. Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam;

2.1.1.2. Công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên

2.1.1.3. Công ty cổ phần;

2.1.1.4. Doanh nghiệp tư nhân ( Mua bán tài sản)

2.1.2. Khái niệm tài sản, hàng hoá, mua bán trong Luật

2.1.2.1. Doanh nghiệp có xem là tài sản không? Việt Nam không xem làm tài sản;

2.1.2.2. Pháp luật Pháp coi là một Động sản

2.1.2.3. Pháp Luật Nga coi doanh nghiệp là một loại tài sản Bất động sản

2.1.2.4. Pháp luật Trung Quốc coi Doanh nghiệp là một loại tài sản

2.1.2.5. Pháp luật Nhật bản coi doanh nghiệp là một loại tài sản;

=> Thực tế thì nó là tài sản bởi nó cấu tạo từ pháp lý và pháp lý đó giữ một khối lượng tiền mặt hoặc tài sản. Dù công nhận hay không thì Bộ Luật dân sự có quy định Pháp nhân là: “ có tài sản độc lập” mà tài sản thì vốn dĩ gồm 2 phần là: Tài sản vô hình và tài sản hữu hình. Vậy dù không coi thì doanh nghiệp vẫn là tài sản, là đối tượng cho tặng, thừa kế tài sản…. ( Cụ thể về cho tặng doanh nghiệp… thừa kế…) Xem thêm Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005 để lập luận

2.1.3. Khái niệm mua bán tài sản

2.1.4. Khái niệm mua bán hàng hoá

2.1.5 Khái niệm mua bán, sáp nhập doanh nghiệp

Nguồn gốc của từ Mua bán/mua lại và sáp nhập doanh nghiệp là từ nước ngoài. Hầu hết các công trình nghiên cứu đều nghiên cứu cụm từ M&A ( Merger and Acquisiton) không tách rời.

2.1.5.1. Đối tượng mua bán doanh nghiệp là gì? ( Là Doanh nghiệp)

2.1.5.2. Để thực hiện được phải có hành vi chuyển giao vốn giữa bên mua và bên bán ( Bên mua có thể là cá nhân có thể là pháp nhân mua lại một pháp nhân; mua một phần hoặc toàn bộ; Có hoạt động chuyển giao vốn thanh toán; Có hoạt động chuyển khoản – theo quy đinh mới là chuyển khoản; Có chứng minh được hành vi lưu chuyển tiền tệ là vốn vào công ty mua và khiến vốn của công ty thay đổi, cơ cấu góp vốn có thể thay đổi; tổng vốn thay đổi;

2.1.5.3. Chủ thể Mua - Bán:

Bên bán có thể là toàn bộ những người sở hữu vốn trong công ty hoặc một bộ phận sở hữu vốn trong công ty; Người sở hữu vốn doanh nghiệp mục tiêu ( Doanh nghiệp bán); Các điều kiện bên Mua cần có khi tham gia thương vụ ( Bởi lẽ trong thương vụ diễn ra, quyền tài sản khác với địa vị pháp lý trong doanh nghiệp; Điều này khiến cho chúng ta phân biệt rõ về quyền trong quản trị doanh nghiệp và quyền với tài sản doanh nghiệp);

Điều kiện của bên mua cũng là một vấn đề cần quan tâm; ở địa vị bên Mua thì bên mua cần đáp ứng các điều kiện mà pháp luật yêu cầu tối thiểu phải có để tham gia các thương vụ có điều kiện; Dưới góc độ pháp lý tham gia thương vụ bình thường thì không có nhiều quy định khắt khe; Tuy nhiên các hoạt động mua lại mà Doanh nghiệp mục tiêu phải có đủ điều kiện mới được tham gia như: Chứng chỉ, vốn, điều kiện thẩm định chính phủ, nhóm ngành nghề; vốn pháp định, lĩnh vực hạn chế kinh doanh, tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài, lĩnh vực có trong lộ trình cam kết WTO;

2.1.5.4. Việc mua bán được thực hiện bằng một hợp đồng mua bán doanh nghiệp hoặc một hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp, hợp đồng chuyển nhượng cổ phần trong công ty bán

2.1.5.5. Phân biệt rõ mua bán giấy tờ có giá trị vốn ( Tiền) chứ không phải mua bán tiền hiện hữu trong công ty; ( Vì thực tế khi góp tiền vào công ty thì là tiền chung của doanh nghiệp; Các đối tượng mua bán với nhau số tiền đã góp vào doanh nghiệp đó chỉ là mua bán giấy tờ xác nhận có sở hữu vốn chứ không mua bán vốn; Bản chất nếu mua bán vốn thì sẽ phải rút phần vốn bán ra, sau đó lại đưa phần vốn góp vào; Điều này không hợp lý vì như vậy sẽ khiến cơ cấu vốn trong công ty liên tục thay đổi;) => Khái niệm này chính là mua bán cổ phiếu;

2.1.5.6. Bản chất của mua bán doanh nghiệp là sự dịch chuyển quyền sở hữu đối với đối tượng là quyền đối với các quyền của bên bán trong một công ty; Chuyển quyền sẽ thực hiện ra sao? Bao giờ? Khi nào hoàn thành?

2.1.5.7. Làm rõ tỷ lệ nào thì được cho rằng là một thương vụ mua bán doanh nghiệp? Nếu cứ có tham gia quản lý công ty là mua bán doanh nghiệp? Hay phải chi phối tỷ lệ mới là mua bán doanh nghiệp? Có nước thì căn cứ vào giá trị thương vụ để phân biệt có phải là thương vụ mua bán doanh nghiệp hay không? Điều này ảnh hưởng tới việc báo cáo thương vụ trước và sau khi thực hiện thương vụ

2.1.5.8. Để thực hiện được việc mua bán doanh nghiệp hoàn thành phải có sự công nhận của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền như là một sự đăng ký ( Cơ quan đăng ký kinh doanh; Cơ quan thuế; Cơ quan quản lý cạnh tranh:

- Báo cáo trước khi thực hiện thương vụ

- Thương vụ diễn ra

- Báo cáo sau khi thực hiện thương vụ

2.1.5.9. Phân biệt mua bán doanh nghiệp và mua bán tài sản doanh nghiệp;với sáp nhập doanh nghiệp; với hình thức đầu tư tài chính khác; Với

- Về đối tượng: Là doanh nghiệp

- Về chủ thể; ( Là chủ sở hữu bán)

2.1.6. Luật Việt Nam hiện hành quy định về khái niệm mua bán doanh nghiệp

2.1.6.1. Luật Doanh nghiệp 2005

2.1.6.2. Luật Thương Mại 2005

2.1.6.3. Luật Đầu tư 2005

2.1.6.4. Luật Cạnh Tranh

2.1.7. Kết luận về khái niệm Mua bán doanh nghiệp tại Việt Nam ở cả góc độ Pháp luật và góc độ Kinh tế.

( Phần này chỉ đề cập tới các khái niệm được nhắc đến trong các Luật của Việt Nam hiện hành; Không đi vào phân tích thực trạng pháp luật)

2.2. Bản chất và đặc điểm pháp lý của mua bán doanh nghiệp

2.2.1. Bản chất pháp lý của hoạt động mua bán doanh nghiệp

2.2.2. Đặc điểm pháp lý của mua bán doanh nghiệp

2.3. Các hình thức mua bán doanh nghiệp phổ biến

2.3.1. Các hình thức pháp lý về mua bán doanh nghiệp phổ biến (…lấy ví dụ ở Mỹ)

2.3.2. Các hình thức mua bán doanh nghiệp cụ thể thường diễn ra ( …ở Mỹ)

2.3.2.1. Mua bán doanh nghiệp thông qua mua bán tài sản ( ở Mỹ)

2.3.2.2. Mua bán doanh nghiệp thông qua mua lại phần vốn góp của những người sở hữu vốn; ( ở Mỹ)

2.3.2.3.Mua bán doanh nghiệp thông qua nguồn vốn vay hình thành từ việc thế chấp doanh nghiệp mục tiêu để mua; ( ở Mỹ)

2.3.2.4. Mua bán doanh nghiệp thông qua hình thức tái cấu trúc tài chính nội bộ, tái cấu trúc vốn trong doanh nghiệp mục tiêu. ( ở Mỹ)

2.3.2.5. Mua bán doanh nghiệp thông qua việc thoái vốn ở một số lĩnh vực kinh doanh mà công ty mục tiêu không có ý định tham gia tiếp. Việc này như là một quy trình tái cấu trúc nội bộ doanh nghiệp. Các lĩnh vực không còn là mục tiêu được cắt giảm bằng cách bán các lĩnh vực này đi ( ở Mỹ)

2.3.2.6. Mua bán doanh nghiệp thông qua mua bán cổ phần doanh nghiệp đó.

2.3.2.7. Mua bán doanh nghiệp thông qua mua bán các nghĩa vụ phải trả ( Nợ của Công ty đó). Thường hay xuất hiện theo hình thức mua bán nợ, hoặc các công ty lâm vào tình trạng khó khăn tài chính, nợ quá hạn ngân hàng và không có khả năng chi trả.

2.3.3 Các phương thức thực hiện mua bán doanh nghiệp;

2.3.4 Mục đích, động cơ, vai trò và ý nghĩa, điều kiện, thủ tục tiến hành vụ, của hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp

2.3.5 Các biện pháp chống lại sự cạnh tranh không lành mạnh trong mua bán, sáp nhập doanh nghiệp

2.4. Tổng quan nhận thức về pháp luật mua bán, sáp nhập doanh nghiệp và nhu cầu được pháp luật điều chỉnh của hoạt động này

2.4.1. Khái niệm pháp luật mua bán, sáp nhập doanh nghiệp

2.4.2. Đặc điểm của pháp luật mua bán, sáp nhập doanh nghiệp

2.4.3.Cơ sở khoa học của sự tồn tại và vị trí của chế định mua bán, sáp nhập doanh nghiệp trong hệ thống pháp luật quốc gia

2.4.4. Nội dung chủ yếu của pháp luật mua bán, sáp nhập doanh nghiệp[1] trên thế giới thường bao gồm nhóm quy phạm gì và quy định về vấn đề gì. Tính phổ biến về nội dung của pháp luật M&A.

2.4.5. Hệ quả pháp lý của vụ mua bán, sáp nhập doanh nghiệp đối với các bên.

2.5. Cơ chế điều chỉnh của pháp luật

2.5.1. Pháp luận hiện hành và các phương tiện pháp lý, các quan hệ pháp luật, hành vi nào hiện được điều chỉnh trong mua bán doanh nghiệp?

2.5.2. Tính định hướng, tính tổ chức và tính hiệu quả trong các quy định pháp luật hiện hành đối với việc điều chỉnh hoạt động mua bán doanh nghiệp?

2.5.3. Nhà nước đang sử dụng hệ thống phương tiện pháp lý cơ bản, đặc thù nào để điều chỉnh quan hệ mua bán doanh nghiệp?

2.5.4. Phạm vi điều chỉnh của pháp luật đối với hoạt động mua bán doanh nghiệp hiện tại ra sao? Việc xác định phạm vi điều chỉnh thì mới xác định được ranh giới của thẩm quyền điều chỉnh. Hành vi nào sẽ điều chỉnh, hành vi nào không? Làm rõ phần này.

2.5.5. Dưới góc độ chức năng thì hệ thống các phương tiện pháp lý đã tác động đến các quan hệ mua bán doanh nghiệp ra sao? Điều chỉnh với chủ thể là Bên mua và bên Bán ra sao?

2.5.6. Dưới góc độ tâm lý thì Pháp luật đã có cơ chế điều chỉnh nào tác động đến hoạt động này nhằm tạo ra cách xử sử thích hợp ( tức các quy phạm pháp luật) ở các bên chủ thể tham gia chưa?

2.5.7. Dưới góc độ xã hội thì pháp luật đã có các cơ chế điều chỉnh nhằm tạo ra ý thức và quy định cụ thể, bắt buộc cho các bên trước khi tham gia thương vụ mua bán doanh nghiệp chưa? Quá trình tác động pháp luật mua bán doanh nghiệp lên các quan hệ mua bán doanh nghiệp đã thực hiện tốt chưa? Bao gồm các giai đoạn sau đây:

2.5.7.1. Đã có đầy đủ các quy định pháp luật về hoạt động mua bán doanh nghiệp chưa? Nó tạo ra một quy phạm chung cho hoạt động này trong hiện tại và tương lai?

2.5.7.2. Với những quy phạm pháp luật hiện có đã áp dụng vào các thương vụ ra sao? Từ các văn bản Luât hiện có các cơ quan áp dụng pháp luật đã đủ căn cứ để ban hành các quyết định áp dụng pháp luật cho hoạt động này thực hiện đầy đủ chưa?

2.5.7.3. Các quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia thương vụ theo pháp luật hiện hành đã ổn chưa? Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia hoạt động mua bán doanh nghiệp được quy định ra sao trong Luật?

Việc xây dựng các cơ chế điều chỉnh pháp luật trong giai đoạn này khiến cho hoạt động mua bán doanh nghiệp được chuẩn mực hơn trong điều chỉnh.

Ví dụ: Sẽ lấy ví dụ về việc hình thành cơ chế điều chỉnh để đưa các quy phạm pháp luật trong mua bán doanh nghiệp vào đời sống tốt nhất.

2.5.7.4. Kinh nghiệm của nước ngoài trong điều chỉnh pháp luật hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp

2.5.7.5. Xu hướng lập pháp và kinh nghiệm điều chỉnh pháp luậthoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp[2]. Nhận dạng những giá trị phổ biến, những thành công, ưu điểm và cả những hạn chế, thất bại; cái gì có khả năng áp dụng cho Việt Nam và điều kiện, lộ trình áp dụng; cái gì nên tránh.

III. KẾT LUẬN

 

 

 
  • TAG :

Danh mục

Loading...

Bài nổi bật